Các loài của nhóm Aporia agathon họ bướm cải Pieridae nằm trong số các thành viên lớn nhất của giống Aporia ở Trung Quốc-Himalaya, với 4 loài đã được công nhận theo thông lệ, cụ thể là A. agathon, A. largeteaui, A. gigantea và A. lemoulti. Các công bố gần đây chỉ ra rằng một số loài này có thể có hơn một loài mặc dù chúng có đặc điểm hình thái tương tự nhau. Nghiên cứu hiện tại đã phân tích nhóm bướm này bằng cách sử dụng dữ liệu bộ gen ty thể và chứng minh rằng A. japfuensis Yoshino, 2015, A. bifurcata Tytler, 1939, A. moltrechti, A. kuangtungensis và A. omotoi nên được công nhận là các loài riêng biệt, trong khi lemoulti, gigantea và fanjinensis nên là các phân loài của loài A. largeteaui. Hai phân loài mới, cụ thể là A. kuangtungensis yufeii và A. kuangtungensis josephi đã được mô tả. Bài báo này cung cấp hình ảnh minh họa về các mẫu vật của con đực và con cái của một số loài. Nghiên cứu trong tương lai vẫn cần thiết để làm sáng tỏ lịch sử tiến hóa của các loài này cùng với các loài Aporia khác.
Danh sách các loài và phân loài đã sửa đổi:
- Aporia japfuensis Yoshino, 2015
Phân bố: Nagaland, Ấn Độ.
- Aporia japfuensis Yoshino, 2015
Phân bố: Nagaland, Ấn Độ a.
- Aporia bifurcata Tytler, 1939
Phân bố: Myanmar: Bang Shan; Trung Quốc: W., C., E. và S.E. Vân Nam; Việt Nam: Lào Cai và Hà Giang.
- Aporia moltrechti Oberthür, 1909; Bull. Soc. ent. Fr., 1909: 48; TL:
Phân bố: Đặc hữu Đài Loan, Trung Quốc.
- Aporia kuangtungensis Mell, 1935
Phân bố: Trung Quốc: Thiểm Tây, Bắc Tứ Xuyên, Bắc Trùng Khánh, Vân Nam, Nam Hồ Nam, Bắc Quảng Tây, Bắc Quảng Đông, Phúc Kiến, Chiết Giang và Đài Loan; Việt Nam: Lào Cai và Hà Giang.
Có ba phân loài được công nhận từ phía tây sang phía đông trong phạm vi phân bố của loài.
+ Aporia kuangtungensis yufeii Hu & Zhang, 2024
Phân bố: Hiện chỉ được biết đến ở dãy núi Tần Lĩnh ở Thiểm Tây và dãy núi Đại Ba ở Tứ Xuyên và Trùng Khánh của Trung Quốc.
+ Aporia kuangtungensis josephi Hu & Zhang, 2024
Phân bố: Phân bố rộng rãi từ cao nguyên Vân Nam miền trung-đông đến Lào Cai và tỉnh Hà Giang ở Bắc Việt Nam.

Hình. Aporia kuangtungensis josephi Hu & Zhang, 2024 (A-C,E) male, (D,F) female; (A): Yiliang, Yunnan, Chia; (B,D): Huize, Yunnan, China; (E,F): Dongchuan, Yunnan, China; mặt trên, mặt dưới phía dưới; chầm đỏ: HOLOTYPE; chấm vàng: PARATYPES; thước tỷ lệ = 10 mm (source: Hu et al., 2024).
+ Aporia kuangtungensis pacifica (Mell, 1943)
Phân bố: Được tìm thấy ở Chiết Giang, Đông Trung Quốc.
+ Aporia kuangtungensis cheni Hsu & Chou, 1999
Phân bố: Trung Quốc (Đảo Đài Loan).
- Aporia agathon (Gray, 1831)
Phân bố: Chỉ tìm thấy ở sườn phía nam của dãy núi Himalaya. Ấn Độ: Uttarakhand, Himachal, Sikkim, Assam; Nepal: khu vực Kathmandu; Bhutan; và Trung Quốc: Nam Tây Tạng.
Có ba phân loài được nhận biết từ phía tây đến phía đông của phạm vi phân bố của chúng.
+ Aporia agathon phryxe (Boisduval, 1836)
Phân bố: Dãy Himalaya từ Tây Bắc Ấn Độ đến Nam Tây Tạng của Trung Quốc.
+ Aporia agathon agathon (Gray, 1831)
Phân bố: Phân loài này chỉ giới hạn ở vùng núi và thung lũng gần Kathmandu của Nepal.
+ Aporia agathon ariaca (Moore, 1872)
Phân bố: Tây Bắc Ấn Độ, Nepal và Bhutan.
- Aporia omotoi Yoshino, 2003
Phân bố và phân loài: Trung Quốc: Tây Bắc đến Tây Tạng; Myanmar: Bang Kachin.
- Aporia largeteaui (Oberthür, 1881)
Phân bố: Phân bố rộng rãi ở miền Trung, miền Nam và miền Đông Trung Quốc, cũng như miền Bắc Việt Nam.
Năm phân loài được công nhận.
+ Aporia largeteaui lemoulti Bernardi, 1944
Phân bố: Giới hạn ở rìa phía đông của dãy núi Hoành Đoạn ở phía nam tỉnh Tứ Xuyên.
+ Aporia largeteaui largeteaui (Oberthur, 1881)
Phân bố: Phân bố rộng rãi ở phía đông bắc Vân Nam, Quý Châu, Trùng Khánh và Hồ Bắc của Tây Trung Quốc.
+ Aporia largeteaui fanjinensis Yoshino, 1997
Phân bố: Phân loài này chỉ giới hạn ở dãy núi Đại Lâu ở Quý Châu và Trùng Khánh, Tây Trung Quốc.
+ Aporia largeteaui schmackeri (Mell, 1943)
Phân bố: Được tìm thấy ở rìa phía đông của dãy núi Hoành Đoạn ở phía tây Tứ Xuyên, Tây Trung Quốc
+ Aporia largeteaui gigantea Koiwaya, 1993
Phân bố: từ rìa phía đông của dãy núi Hengduan ở phía tây Tứ Xuyên, phía tây Trung Quốc.
Nguồn tin: Vũ Văn Liên, Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam, VAST
Nguồn trích dẫn tài liệu: Hu, S.-J.; Jia, Y.-Q.; Zhang, X.; Hsu, Y.-F.; Monastyrskii, A.L.; Vu, V.L.; Ge, S.-X.; Duan, K.; Jiang, Z.-H.; Sbordoni, V.; Wang M. 2024. Disentangling Taxonomic Confusions in the Aporia agathon Group Using Mitochondrial Genomic Data (Lepidoptera: Pieridae). Insects, 2024, 15, 988. https://doi.org/ 10.3390/insects15120988.
